Bảng Chỉ Số & Tướng DTCL
Chi tiết kỹ năng, đồ chuẩn trấn phái (BiS) và cách ghép đội hình cho từng vị tướng. (60 champions)
Nhận () Chống Chịu và ban cho đồng minh đã gây nhiều sát thương nhất trong vòng này % Tốc Độ Đánh, giảm dần trong giây.
$2Bắn ra một cặp tên lửa vào mục tiêu. Đồng minh chạm vào tên lửa nhận được () Lá Chắn trong giây. Khi va chạm, tên lửa sẽ gây () sát thương phép lên mục tiêu và () sát thương phép lên những kẻ địch liền kề.
Ném một hộp đạn vào mục tiêu, gây () sát thương phép lên chúng và giải phóng quái vật. Quái vật tấn công lần và gây () sát thương phép mỗi đòn đánh.
Sút vào mục tiêu, gây () Sát Thương Thích Ứng. Hồi máu bằng % sát thương đã gây ra.Sát Thương Thích Ứng: Gây loại sát thương mà mục tiêu ít có sức chống chịu hơn
$3Nội Tại: Nếu sống sót sau khi chịu sát thương, gây % sát thương hấp thụ dưới dạng sát thương phép lên mục tiêu.Kích Hoạt: Nhận () Lá Chắn trong giây. Sốc điện kẻ địch gần nhất và gây () sát thương phép, đồng thời giảm sát thương của chúng đi % trong giây.
Nhận () Lá Chắn trong giây, sau đó Làm Choáng mục tiêu trong giây. Quật chúng xuống đất, gây () sát thương vật lý lên chúng và tạo ra một đợt sóng năng lượng trên hàng của chúng. Kẻ địch trúng đòn sẽ chịu () sát thương vật lý và bị hất tung trong thoáng chốc.
Chuyển sang tư thế bắn tỉa và gọi một chiếc tàu bay lượn quanh chiến trường trong giây, thả xuống quả bom vào các khu vực đông kẻ địch ngẫu nhiên trong thời gian này. Các quả bom gây ( ) sát thương vật lý trong phạm vi 1 ô.Nếu kẻ địch đứng ở tâm vụ nổ Không Kích, giảm Giáp và Kháng Phép của chúng đi và bắn ra một phát đạn về phía chúng, gây () sát thương vật lý.
Triệu hồi hàng loạt dư ảnh để tấn công, gây () sát thương phép lên mục tiêu và () sát thương phép lên kẻ địch khác ở gần. Dư ảnh sẽ làm giảm Kháng Phép của mục tiêu đi cho đến hết giao tranh.
Nội Tại: Giảm tất cả sát thương nhận vào. Mỗi giây, phóng ra tia điện gây () sát thương phép lên các kẻ địch liền kề.
Triệu hồi một cánh cổng dài 5 ô xuyên qua mục tiêu. Kẻ địch trúng chiêu nhận () sát thương phép và bị Cào Xé 20% trong giây. Malzahar lây lan 5 cộng dồn truyền nhiễm giữa những kẻ địch trúng chiêu.Truyền nhiễm sẽ gây () sát thương phép mỗi giây cho đến hết giao tranh. Hiệu ứng có thể cộng dồn vô hạn. Khi mục tiêu bị truyền nhiễm tử trận, chúng sẽ lan số cộng dồn đang mang cho kẻ địch ở gần.Cào Xé: Giảm Kháng Phép
Trở nên kích động và hồi lại () trong vòng giây. Khi đang kích động, gây () sát thương phép mỗi giây lên những kẻ địch gần bên. Sau đó, gây () sát thương phép lên tất cả kẻ địch trong phạm vi 2 ô.Thưởng Thí Nghiệm: Nhận @TFTUnitProperty.:TFT13_DrMundoBaseHealthExperimentBonus@ Máu tối đa. Với mỗi mạng hạ gục, nhận thêm @TFTUnitProperty.:TFT13_DrMundoCurrentExperimentBonus@ Máu tối đa.
Trong đòn đánh tiếp theo, nhận % Tốc Độ Đánh, tầm đánh vô hạn và thay thế đòn đánh bằng tia xuyên phá nhắm tới những kẻ địch ngẫu nhiên. Tia xuyên phá gây () sát thương vật lý, giảm đi % với mỗi kẻ địch nó xuyên qua.Thưởng Thí Nghiệm: Sau mỗi đòn đánh, gây thêm sát thương vật lý lên kẻ địch gần nhất bằng @TFTUnitProperty.:TFT13_TwitchCurrentExperimentBonus@% Máu tối đa của chúng.
Phóng ra 1 phi tiêu vào mục tiêu, gây () sát thương phép và đánh dấu chúng để chúng nhận thêm % sát thương trong giây. Sau đó lướt khỏi mục tiêu. Sau một thoáng trễ, lướt về phía chúng và gây () sát thương phép.
Túm lấy kẻ địch từ hai phía và đập mạnh chúng vào nhau, gây () sát thương và Làm Choáng chúng trong giây.Nếu chỉ có 1 kẻ địch bị kéo, sát thương và thời gian Làm Choáng được tăng thêm 50%.
Bắn một luồng năng lượng vào mục tiêu hiện tại, gây () sát thương vật lý lên tất cả kẻ địch trong phạm vi 1 ô. Sau đó gây () sát thương vật lý lên kẻ địch ở trung tâm của vụ nổ.
Nhận % Chống Chịu trong giây. Trong thời gian này, hút () Máu từ kẻ địch gần nhất. Sau đó dậm xuống mặt đất, gây () sát thương phép lên tất kẻ địch trong phạm vi 2 ô.
Nội Tại: Nếu Draven đang có một rìu xoay cường hóa trên tay, đòn đánh kế tiếp sẽ ném chiếc rìu này, gây tổng cộng () sát thương vật lý. Rìu xoay cường hóa sẽ bật trở lại Draven sau khi đánh trúng một kẻ địch.Kích Hoạt: Nhận một rìu xoay cường hóa.
Nhận () Lá Chắn trong giây. Xiên kẻ địch trên một đường thẳng, gây () sát thương phép, đồng thời đánh cắp Giáp và Kháng Phép của những kẻ địch trúng chiêu.
$3Tấn công mục tiêu gây () sát thương phép. Mỗi lần tung chiêu thứ ba sẽ phun khí độc vào kẻ địch trong phạm vi ô, gây () sát thương phép lên mỗi mục tiêu.
Hồi () Máu và gây () sát thương phép lên mục tiêu.
Nhảy tới một ô cạnh bên và bọc kén tất cả kẻ địch trong phạm vi ô, Làm Choáng chúng trong giây và gây () sát thương phép. Hồi () Máu.
Xích kẻ địch gần nhất lại với nhau trong giây, gây () sát thương phép chia đều lên chúng. Khi một kẻ địch nhận sát thương, % lượng sát thương đó sẽ được chia đều lên những kẻ địch khác dưới dạng sát thương chuẩn. đòn đánh kế tiếp của LeBlanc sẽ gây thêm () sát thương phép, tăng thêm % với mỗi kẻ địch bị tiêu diệt bởi sát thương khởi đầu.
$4Bắn ra tên lửa vào những kẻ địch ngẫu nhiên, gây () sát thương phép. Mỗi lần thi triển bắn ra thêm tên lửa so với lần trước.
Nội Tại: Triệu hồi một Lò Rèn Hextech có thể di chuyển được. Khi tung chiêu, đồng minh gần nó nhất nhận được () Lá Chắn trong giây. Nếu nó đã bị tiêu diệt, hồi sinh nó với % Máu.Kích Hoạt: Triệu hồi 2 Cổng Hextech và hất mục tiêu vào một trong số chúng, gây () sát thương vật lý và phóng chúng bay ngược lại vị trí ban đầu. Khi đang bay, chúng gây () sát thương vật lý lên tất cả kẻ địch trên đường bay.
Hồi () Máu và cắn vào mục tiêu gây () sát thương vật lý. Cả hai hiệu ứng có thể tăng tối đa % dựa trên Máu đã mất của Trundle.
Ném một quả bom vào mục tiêu, gây () sát thương phép. quả bom nhỏ sẽ văng ra, gây () sát thương phép lên những kẻ địch ngẫu nhiên.
Gọi xuống một hàng tên lửa tại vị trí mục tiêu, gây () sát thương phép, Vết Thương Sâu và 1% Thiêu Đốt lên các tướng trúng đòn trong giây. Với mỗi tên lửa không đánh trúng mục tiêu, hồi lại Năng Lượng.Nếu chỉ còn lại 1 kẻ địch, bắn tất cả tên lửa thẳng vào chúng.Thiêu Đốt: Gây sát thương chuẩn tương đương một phần Máu tối đa của mục tiêu mỗi giâyVết Thương Sâu: Giảm hồi máu nhận được đi 33%@TFTUnitProperty.:TFT13_JunkerKing_UpgradeTRAKeyWrapper@
Nhảy về phía kẻ địch có ít trang bị nhất trong phạm vi ô. Chém lần, gây tổng cộng () sát thương vật lý. Nếu chúng bị tiêu diệt, nhảy đi lần nữa, gây ít hơn % sát thương.
Ngẫu nhiên thi triển 1 trong 3 kỹ năng, với cơ hội xuất hiện Độc Đắc!Súng Hỏa Ngục: {{Spell_TFT13_LieutenantSpell1_Tooltip}}Đấm Siêu Xa: {{Spell_TFT13_LieutenantSpell2_Tooltip}}Nhai Nuốt: {{Spell_TFT13_LieutenantSpell3_Tooltip}}
Hồi lại () trong vòng giây. Trong thời gian tác dụng, nâng mục tiêu lên không trung, Làm Choáng chúng và gây () sát thương vật lý. Sau đó, quật chúng xuống đất, gây () sát thương vật lý lên tất cả kẻ địch liền kề.
Nhận () Lá Chắn trong giây. Lá Chắn này chuyển hướng % sát thương đồng minh liền kề gánh chịu. Khi lá chắn hết hiệu lực, gây () sát thương phép theo phạm vi hình nón.
Nội Tại: Khi hồi máu, đồng thời hồi máu cho đồng minh gần nhất bằng % giá trị gốc.Kích Hoạt: Hồi () Máu và tấn công mục tiêu gây () sát thương phép.
Bắn phát đạn về phía kẻ địch ở xa nhất gây () sát thương vật lý lên kẻ địch đầu tiên trúng chiêu.
Thả một chú khỉ lao về phía khu vực đông kẻ địch nhất, phát nổ trong bán kính 2 ô khi va chạm. Kẻ địch trúng chiêu sẽ nhận () sát thương phép, giảm đi % với mỗi ô khoảng cách tính từ tâm vụ nổ. Gây Vết Thương Sâu và 1% Thiêu Đốt trong giây lên tất cả kẻ địch trúng chiêu.Thiêu Đốt: Gây sát thương chuẩn tương đương một phần Máu tối đa của mục tiêu mỗi giâyVết Thương Sâu: Giảm hồi máu nhận được đi 33%
Dừng tấn công và tiến vào thế thủ trong giây, nhận thêm () Giáp và Kháng Phép. Đòn đánh kế tiếp của Vander được thay thế bằng một cú đánh gây () sát thương vật lý, tăng thêm () sát thương vật lý với mỗi tướng 1 hoặc 2 vàng trong đội hình của bạn.
Quăng bom vào kẻ địch gần nhất, Làm Choáng chúng trong giây và gây () sát thương phép lên mỗi mục tiêu. Hồi () Máu.
$3Trong giây, nhận () Chống Chịu và tạo ra một đám mây độc rộng 2 ô, gây () sát thương phép lên những kẻ địch bên trong. Sau đó, phát nổ đám mây và gây () sát thương phép lên tất cả kẻ địch bên trong.Thưởng Thí Nghiệm: Sau khi gây sát thương, gây thêm sát thương phép bằng @TFTUnitProperty.:TFT13_NunuCurrentExperimentBonus@% tối đa ( giây hồi chiêu).
Jinx hoán chuyển giữa Giật Bắn, Lựu Đạn Ma Hỏa và Tên Lửa Tận Diệt khi thi triển kỹ năng.Giật Bắn: Gây () sát thương vật lý lên kẻ địch trên một đường thẳng và Làm Choáng chúng trong giây.Lựu Đạn Ma Hỏa: Gây () sát thương vật lý lên vòng tròn kích thước 1 ô trong đội hình địch.Tên Lửa Tận Diệt: Phóng ra 1 tên lửa vào giữa trung tâm của bàn đấu, gây () sát thương vật lý lên TẤT CẢ kẻ địch, giảm % cho mỗi ô cách tâm vụ nổ.
Nội Tại: Mỗi đòn đánh thứ sẽ được thay thế bằng một tia điện gây () sát thương vật lý lên mục tiêu và () sát thương vật lý lên kẻ địch ở gần.
Đấm nhanh mục tiêu lần, gây () sát thương vật lý mỗi cú đấm. Sau đó đấm móc chúng, gây () sát thương vật lý và hất tung chúng trong thoáng chốc.
Phóng ra một con sóng nước nảy lần lên những kẻ địch trong phạm vi ô và gây () sát thương phép.
Khóa mục tiêu hiện tại và thả bom bay đến một vị trí gần bên, bắn ra tiên lửa chia đều lên mục tiêu và tất cả kẻ địch trong phạm vi 2 ô. Mỗi tên lửa gây () sát thương vật lý và giảm Giáp đi .Mỗi tên lửa thứ sẽ gây () sát thương vật lý và giảm Giáp đi .
Nội Tại: Sau khi gây sát thương, hồi lại () Máu.Kích Hoạt: Nhận () Lá Chắn trong giây. Giáng xuống một thanh kiếm khổng lồ, gây () sát thương vật lý lên mục tiêu và () sát thương vật lý lên kẻ địch trong phạm vi 2 ô.
Gây () sát thương phép lên mục tiêu và tạo một vùng bóng tối bán kính 1 ô xung quanh chúng. Sau thoáng chốc, gây () sát thương phép lên những kẻ địch vẫn còn đứng trong vùng đó.
Trong giây, đòn đánh khiến những kẻ địch liền kề bị chảy máu, gây () sát thương vật lý trong vòng giây.
Xoay rìu, gây () sát thương vật lý lên những kẻ địch liền kề và hồi () Máu. Đặt một hiệu ứng chảy máu lên mục tiêu, gây () sát thương vật lý trong vòng giây.
Chuyển sang thế thủ và nhận () Lá Chắn giảm dần trong vòng giây. Khi lá chắn biến mất, gây () sát thương phép + % lượng sát thương đã hấp thụ lên các kẻ địch xung quanh và phía trước Irelia.
Ambessa chuyển giữa hai lối đánh khi thi triển:Xích: Nhận +1 Tầm Đánh. Đòn đánh thường gây () sát thương vật lý.Khi tung chiêu, lướt về phía mục tiêu và quật xích theo hình bán nguyệt, gây () sát thương vật lý lên các kẻ địch trúng đòn.Quyền: Nhận () Hút Máu Toàn Phần và tấn công nhanh gấp đôi.Khi tung chiêu, Làm Choáng mục tiêu trong thoáng chốc trước khi quật chúng xuống mặt đất, gây () sát thương vật lý, sau đó lướt đi.
Phóng dây leo về phía mục tiêu hiện tại, Làm Choáng chúng trong giây và gây () sát thương phép. Sau đó những dây leo nhỏ hơn sẽ lan sang kẻ địch gần nhất và gây () sát thương phép lên chúng.Thưởng Thí Nghiệm: Sát thương kỹ năng sẽ khiến kẻ địch bị chảy máu, gây thêm @TFTUnitProperty.:TFT13_ZyraCurrentExperimentBonus@% sát thương chuẩn trong giây.
Hồi lại () Máu. Sau đó chém kiếm, gây () sát thương vật lý lên những kẻ địch trên một đường thẳng. Nếu chỉ có 1 kẻ địch trúng chiêu, sát thương được tăng gấp đôi.
Vào thế thủ trong giây, nhận () Chống Chịu. Sau đó gây () sát thương phép lên những kẻ địch liền kề.
Nội Tại: Đòn đánh gây thêm () sát thương phép.Kích Hoạt: Nhận % Tốc Độ Đánh cộng dồn cho đến khi kết thúc giao tranh. Sau mỗi lần thi triển, nhận +1 Tầm Đánh.
$3Ném ra 3 lá bài vào những mục tiêu khác nhau.Bài Xanh: Hồi () Máu cho đồng minh thấp Máu nhất.Bài Đỏ: Gây () sát thương phép lên khu vực có đông kẻ địch nhất.Bài Vàng: Gây () sát thương phép lên mục tiêu và Làm Choáng chúng trong giây.
Trao () Lá Chắn cho đồng minh có Máu hiện tại thấp nhất. Đòn đánh kế tiếp của Lux sẽ gây thêm () sát thương phép.
$5Nhận % Chống Chịu trong thoáng chốc và triệu hồi một móng vuốt khổng lồ, gây () sát thương phép lên đường thẳng có nhiều kẻ địch nhất. Kẻ địch gần nhất nhận thêm % sát thương và bị kéo về phía Mordekaiser.Cho đến giây tiếp theo, nhận % Hút Máu Toàn Phần, +1 Tầm Đánh, và thay thế mỗi đòn đánh bằng một cú nện gây () sát thương phép lên mục tiêu và () sát thương phép lên tất cả kẻ địch trong phạm vi ô.
Nguyền rủa kẻ địch gần nhất chưa bị dính lời nguyền, gây () sát thương phép trong vòng giây và giảm hiệu lực của lá chắn chúng nhận được đi %.
Bắn 1 viên đạn pháo vào mục tiêu, gây () sát thương vật lý. Nếu hạ gục mục tiêu, viên đạn pháo sẽ nảy vào kẻ địch gần nhất, gây ra sát thương vượt trội. Khi điều này xảy ra, nhận vĩnh viễn @TFTUnitProperty.:TFT13_TristanaASPerStack@% Sức Mạnh Công Kích.(Thưởng Hiện Tại: @TFTUnitProperty.:TFT13_TristanaASGain@% )
Hồi lại () Máu và hóa thăng hoa trong giây. Khi đang thăng hoa, hồi () Máu và gây () sát thương phép lên những kẻ địch liền kề mỗi giây. Khi tham gia hạ gục, thời gian thăng hoa được kéo dài thêm giây.
Bắn ra một bọc thuốc nổ, gây () sát thương vật lý lên mục tiêu và () sát thương vật lý lên những kẻ địch liền kề. Gây 20% Phân Ly lên tất cả kẻ địch trong giây.Phân Ly: Giảm GiápHiệu ứng bổ sung thử nghiệm: Lướt tới các mục tiêu. Khi thi triển, nhận @TFTUnitProperty.:TFT13_UrgotCurrentExperimentBonusShield@% Lá Chắn Máu tối đa và @TFTUnitProperty.:TFT13_UrgotCurrentExperimentBonusAS@% Tốc Độ Đánh trong giây.
TFT Set 13 Champion Database: Costs, Bag Sizes & BiS Optimization
Every unit in Teamfight Tactics Set 13 possesses unique base stats, starting mana thresholds, and ability ratios. Knowing how many copies exist in the shared champion bag determines whether a 3-star reroll strategy is viable or mathematically doomed.
Carry Scaling: AD vs AP vs True Damage
Units like Caitlyn and Vi scale with heavy physical Attack Damage and critical strike multipliers (Infinity Edge, Last Whisper), while casters like Silco require fast Mana generation (Blue Buff, Spear of Shojin) and ability amplify (Jeweled Gauntlet).
Frontline Item Synergy
Tanks with natural shields or damage reduction maximize effective HP when stacked with defensive resistance items (Gargoyle Stoneplate, Dragon's Claw, Bramble Vest) and percent regeneration (Redemption).
Key Strategic Takeaways
- 1-cost champions (30 copies in pool): Reliable to 3-star at Level 4 or Level 5.
- 2-cost champions (25 copies in pool): Best rerolled at Level 6 with 50+ gold bank.
- 3-cost champions (18 copies in pool): Extreme power spikes when 3-starred at Level 7.
- 4-cost champions (10 copies in pool): Only 1 player can 3-star a 4-cost; two players contesting caps them at 2-star.
- 5-cost legendaries (9 copies in pool): High impact game finishers unlocked at Levels 9 and 10.
TFT Set 13 Champions FAQs
Key questions about champion pooling, star level scaling, and itemization.




















































